Giới thiệu  |   Liên hệ  |   CSR Award 2007  |   Sitemap  |  English 
Trang chủ  |  Các bộ qui tắc ứng xử  |  Các chương trình, dự án  |  Cơ sở dữ liệu  |  Bản tin điện tử  |  Diễn đàn
LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH
 Một số câu hỏi và trả lời về Hôn nhân và Gia đình
Tin đưa ngày: 03/08/2007

Câu hỏi 1: Những điều kiện nào cho phép kết hôn và cấm kết hôn

Trả lời:

Theo chương II điều 9 và điều 10 của Luật hôn nhân và gia đình thông qua ngày 9 tháng 6 năm 2000 quy định những trường hợp sau đây thì được phép kết hôn hoặc không kết hôn

Điều kiện kết hôn:

- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

Trường hợp cấm kết hôn:

- Người đang có vợ hoặc có chồng

- Người mất năng lực hành vi dân sự

- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời

- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể; bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Giữa những người cùng giới tính

Câu hỏi 2: Những tài sản như thế nào thì được coi là tài sản chung của hai vợ chồng

Trả lời:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung

- Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất

- Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng

- Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung. Chung.

Câu hỏi 3: Muốn có con nuôi thì người nhận con phải có những điều kiện gì?

Trả lời:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Hơn con nuôi từ hai mươi tuổi trở lên

- Có tư cách đạo đức tốt

- Có điều kiện thực tế bảo đảm việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

- Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa xác được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ; ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán; đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Câu hỏi 4: Khi ly hôn việc chia tài sản sẽ được quyết định như thế nào?
Trả lời:
Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên
Việc chia tài sản chung được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

  • Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ chồng trong gia đình được coi như là lao động có thu nhập.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch
  • Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Quay lại
 
Diễn đàn Trách nhiệm Xã hội Việt Nam do Trung tâm Phát triển và Hội nhập quản trị
Email: info@cdivietnam.org - Website: www.cdivietnam.org